BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018

Penguins

PHÒNG GDĐT THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH PHÚ ĐIỀN 2 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

                                                                             

 

BÁO CÁO SƠ  KẾT CHUYÊN MÔM HỌC KỲ I  VÀ PHƯƠNG HƯỚNG

     NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018

 

 

Căn cứ theo công văn số 152/HD-PGDĐT-NV, ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cấp tiểu học huyện Tháp Mười năm học 2017 – 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tháp Mười;

Bộ phận chuyên môn trường TH Phú Điền 2 báo cáo sơ kết chuyên môn học kỳ I và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2017 – 2018 của trường như sau:

PHẦN I

  1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2017 – 2018

Kết quả đạt được:

  1. Công tác soạn giảng, thực hiện chương trình, các loại HSSS:

Ưu điểm:

Thực hiện đúng phân phối chương trình, soạn giảng đầy đủ các môn học, có tích hợp theo quy định chung.

Cập nhật đủ thông tin và kịp thời các loại hồ sơ sổ sách.

Hạn chế:

Soạn còn thiếu tiết sinh hoạt có lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, còn dùng từ học sinh khá, giỏi (khối 2). Có vài bài soạn còn ghi điểm số cho học sinh (3/2).

  1. Việc sử dụng ĐDDH và tham gia làm ĐDDH dự thi:

Ưu điểm:

Hầu hết giáo viên có sử dụng 100% thiết bị dạy học sẳn có, phù hợp nội dung bài học, hiệu quả cao. Các tiết thao, hội giảng giáo viên có tự làm thiết bị để dạy ngoài ra còn tự làm ĐDDH nộp cho trường 1 sản phẩm/ HK.

Hạn chế:

Một số ĐDDH nộp trường chưa dạy được cho nhiều bài.

  1. Duy trì sĩ số, phòng chống HS bỏ học:

Ưu điểm:

Giáo viên có quan tâm đến các học sinh có nguy cơ bỏ học, học nghỉ học không lý do giáo viên có liên hệ phụ huynh tìm hiểu nguyên nhân đồng thời cũng tư vấn khi học sinh có biểu hiện bỏ học.

Hạn chế:

Còn 02 học sinh chuyển trường.

  1. Công tác sinh hoạt tổ chuyên môn:

Ưu điểm:

Các tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần/lần, nội dung phong phú, đúng theo Công văn 1067/SGĐT; ngày 8 tháng 8 năm 2016 của Sở GDĐT Đồng Tháp; V/v hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn kể từ năm học 2016-2017.

Hạn chế:

Trong sinh hoạt tổ chuyên môn có tổ còn bàn ít về biện pháp bồi dưỡng học sinh hạn chế lĩnh vực kiến thức.

Chưa bàn sâu về sử dụng kỹ thuật dạy học cho các bài dạy có nội dung phù hợp và chủ đề giáo dục kỹ năng sống trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm.

Còn hình thức sinh hoạt 1 chiều (nghe chép từ TTr), ít ý kiền trao đổi, góp ý, bàn luận….

  1. Công tác dự giờ, thao, hội giảng chia sẻ kinh nghiệm; kết quả kiểm tra CM giáo viên, thẩm định năng lực theo KH 07; Hội thi GVDG trường, huyện….:

Ưu điểm:

Có dự giờ, thao giảng trong tổ đúng lịch phân công; giáo viên dự 2 tiết/ tháng và dạy cho giáo viên khác dự 1 tiết trên tháng và rút kinh nghiện, ghi biên bản cụ thể. Hội giảng theo khối từ khối 5 đến khối 1; 1 tiết trên tháng. Tổ chức được 4 tiết hội giảng và 20 tiết thao giảng.

Hầu hết các tiết dạy có sử dụng ĐDDH phù hợp và máy chiếu đạt hiệu quả cao.

Kết quả kiểm tra chuyên môn giáo viên: 7 giáo viên trong đó loại tốt 0; loại khá 07 GV.

Hạn chế:

Còn vài tiết dạy thao, hội giảng, chưa có trọng tâm, sử dụng kỹ thuật dạy học còn lúng túng dẫn đến hiệu quả chưa cao. Sử dụng máy chiếu còn nhiều lỗi về kỹ thuật.

Nhiều tiết dạy giáo viên dạy chưa có trọng tâm, hoạt động giữa thầy và trò chưa đồng bộ, hình thức dạy học  chưa đa dạng, chưa có ghi nhận xét, tư vấn vào vở học sinh, phân phối thời gian chưa hợp lí giữa các hoạt động dẫn đến thời gian tiết dạy quá dài (lớp 4/1, 2/1).

  1. Công tác phụ đạo học sinh có học còn hạn chế kiến thức, năng lực, phẩm chất,; bồi dưỡng học sinh năng khiếu:

Ưu điểm:

Có bồi dưỡng học sinh theo lịch (2 buổi/tuần) trái buổi và trong buổi 2 (lớp dạy 2 buổi).

Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu:

Bồi dưỡng học sinh đúng theo lịch Hùng biện tiếng Anh, giao lưu học sinh tiểu học, giao lưu chữ đẹp.

  1. 7. Kết quả đánh giá học sinh cuối học kì I

7.1. Số liệu:

 

TT Khối Tổng số HS Tiếng Việt Toán
HT và HT tốt Chưa HT HT và HT tốt Chưa HT
SL TL SL TL SL TL SL TL
1 Một 70 70 100 70 100
2 Hai 52 49 94,23 03 5,77 49 94,23 03 5,77
3 Ba 79 77 97,47 02 2,53 57 72,15 22 27,85
4 Bốn 41 39 95,12 02 4,88 34 82,93 07 17,07
5 Năm 36 34 94,44 02 5,56 34 94,44 02 5,56
Tổng 278 269 96,76 09 3,24 244 87,77 34 12,23

 

  1. 2. Đánh giá chung: (chất lượng HS trong HK I)

+ Môn Tiếng Việt: Học sinh đạt mức “Hoàn thành” trở lên 96,76%, cao hơn cùng kì năm học trước 2.96% (CHKI năm 2016-2017: 93.8%)

+ Môn Toán: Học sinh đạt mức “Hoàn thành” trở lên 87.73%, thấp hơn cùng kì năm học trước 7.38% (CHKI năm 2016-2017: 95.11%)

Hạn chế:

Học sinh chưa hoàn thành học kỳ I nhiều ở khối 3 (22 học sinh). So với HKI năm 2016-2017 tăng hơn 15 học sinh.

Học sinh chưa hoàn thành qua kiểm tra học kì I nhiều nhất ở các lớp 3/2, 3/1, 3/3, 4/1 và lớp 2/2.

Học sinh chưa hoàn thành học kỳ I toàn trường 41 HS tỉ lệ: 14,80%, so với CHKI năm 2016-2017 tăng 25 học sinh.

7.3. Nguyên nhân (phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả trên)

– BGH, tổ trưởng chuyên môn đôi lúc kiểm tra, nhận xét, tư vấn việc bồi dưỡng học sinh chưa sâu sát.

– Đa số giáo viên của các lớp này chưa nghiên cứu kỹ nội dung trọng tâm cần dạy cho học sinh. Trong tiết dạy, giáo viên ít quan tâm những học sinh còn hạn chế lĩnh vực kiến thức mà chỉ tập trung ở các em nổi trội. Bồi dưỡng các em trái buổi chưa cá thể hóa từng học sinh, còn dản trải.

– Giáo viên bồi dưỡng, ôn tập cho học sinh chưa theo ma trận ra đề của VB hợp nhất 03 và chuẩn kiến thức kỹ năng, nên khi đề kiểm tra học kì I bám theo ma trận khiến HS lúng túng, làm bài không đạt.

– Một số học sinh sống với ông, bà vì cha, mẹ đi làm ăn xa từ đó thiếu sự quan tâm đến việc học ở nhà của các em. Có trường hợp học sinh bị bệnh nghỉ quá lâu nên khi trở lại học không theo kịp chương trình.

 

  1. 8. Công tác ra đề kiểm tra định kì; công tác coi chấm thi:

Ưu điểm:

Công tác ra đề kiểm tra định kì:

Nhiều giáo viên ra đề kiểm tra đủ các môn, đúng ma trận.

Coi, chấm kiểm tra:

Đúng quy chế, nghiêm túc.

Hạn chế:

Một số đề kiểm tra chưa có mức độ 4, sai cấu trúc, giáo viên còn nộp trể so với quy định.

  1. 9. Nhận xét, đánh giá, xếp loại học sinh theo Văn bản hợp nhất (03); chất lượng học tập của học sinh.

Ưu điểm:

Giáo viên thực hiện tốt văn bản hợp nhất đánh giá học sinh tiểu học, có tư vấn giúp đỡ học sinh.

Hạn chế:

Một số giáo viên ghi nhận xét vào vở học sinh còn ít hoặc tư vấn chưa rõ ràng, chưa hướng dẫn học sinh tự chữa lỗi trong vở. Học sinh trình bày vở còn bẩn, tẩy xóa nhiều.

  1. 10. Tham gia các hội thi cấp trường, cấp huyện của HS.

Ưu điểm:

Giáo viên nhiệt tình trong bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Hướng dẫn học sinh luyện chữ viết cũng như học kiến thức đạt hiệu quả khá cao.

Hạn chế:

Học sinh thi vẽ tranh cổ động chưa đạt giải cấp huyện.

Thi hùng biện tiếng Anh kết quả còn thấp.

 

  1. 11. Công tác giáo dục kỹ năng sống và công tác chủ nhiệm:

Ưu điểm:

TPT có giáo dục kỹ năng sống dưới cờ vào thứ 2 hằng tuần.

Giáo viên dạy lớp có giáo dục kỹ năng sống cho các em qua việc lồng ghép trong bài dạy có nội dung phù hợp hoặc trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm.

Hạn chế:

Một số lớp tiết sinh hoạt chủ nhiệm có giáo dục kỹ năng sống chưa thường xuyên, thiếu thực tế, hiệu quả cải thiện hành vi của học sinh chưa cao.

  1. 12. Tinh thần học hỏi, bồi dưỡng cầu tiến :

Ưu điểm:

Đa số giáo viên có tinh thần tự học cao qua nhiều hình thức: nghiên cứu tài liệu, khai thác trên mạng, bạn bè đồng nghiệp.

Biết vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm của đồng nghiệp trong các lần thao, hội giảng hoặc dự tập huấn chuyên môn các cấp vào giảng dạy nhằm nâng cao tay nghề cho bản thân.

Hạn chế:

Vài giáo viên chưa nghiêm cứu sâu những văn bản của ngành nên khi thực hiện còn lúng túng, hiệu quả thấp.

Còn ngán ngại việc sử dụng kỹ thuật dạy học mới hoặc máy chiếu trong giảng dạy.

  1. 13. Việc thực hiện nội dung đăng ký đổi mới về lĩnh vực mà mình phụ trách; việc viết sáng kiến kinh nghiệm; dự tập huấn chuyên môn trường, huyện và triển khai ở tổ trong cuộc họp CM; thực hiện chuyên đề của GV…

Ưu điểm:

Đầu năm tất cả giáo viên đều có đăng kí đổi mới và lập kế hoạch đổi mới lĩnh vực mình phụ trách.

Giáo viên được trường cử đi tập huấn về trường có triển khai lại ở tổ trong cuộc họp CM.

Triển khai chuyên đề trong tổ mỗi tháng 1 lần.

Hạn chế:

Một số chuyên đề chưa thiết thực, nêu một số vấn đề còn chung chung chưa cụ thể, thiếu tính khả thi.

  1. 14. Công tác báo cáo:

Ưu điểm:

Báo cáo trung thực, đúng mẫu, chính xác và kịp thời

Hạn chế:

Hồ sơ giáo viên còn nộp trễ….

  1. 15. Các công tác khác được phân công (thực hiện các khoản thu; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí)

Ưu điểm:

Thực hiện thu các khoản đúng quy định, có tiết kiệm điện nước ở các điểm trường.

Hạn chế:

Còn một số lớp ra chơi mà không tắt quạt, đèn…

  1. 16. Sự phối hợp với PHHS, với chính quyền địa phương trong quản lý HS:

Ưu điểm:

Quản lý học sinh tốt cũng như việc vận động học sinh nghỉ học trở lại lớp hoặc phối hợp với phụ huynh trong công tác bồi dưỡng học sinh còn hạn chế lĩnh vực kiến thức.

Hạn chế:

Một số giáo viên khi giải trình những vấn đề phụ huynh thắc mắc chưa thiết phục từ đó lòng tin của phụ huynh với giáo viên chưa cao (đáp án toán 3, câu 3 ở lớp 3/2)

  1. 17. Công tác tham mưu với lãnh đạo:

Ưu điểm:

Các tổ trưởng có tham mưu với Hiệu trưởng hoặc P Hiệu trưởng những vấn đề có liên quan từ đó việc điều hành tổ khối ngày một đi vào chiều sâu, hiệu quả hơn.

Hạn chế:

Số lượt tham mưu còn ít

  1. 18. Tinh thần phối hợp trong việc thực hiện công tác chuyên môn:

Ưu điểm:

Đa số các tổ nhiệt tình phối hợp thực hiện công tác chuyên môn nên tiến độ hoàn thành công việc ngày một nhanh hơn.

Hạn chế:

Một số giáo viên chưa hợp tác nhiệt tình với tổ trưởng trong việc thực hiện thông tin, báo cáo……

  1. IV. Giải pháp thực hiện trong học kì II.

– Qua kết quả của học kì I, Hiệu trưởng chỉ đạo GVCN phải xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến học sinh chưa đạt để lập kế hoạch và nội dung dạy học phù hợp từng đối tượng học sinh trong tiết dạy chính khóa cũng như bồi dưỡng học sinh chưa hoàn thành trái buổi (trọng tâm là khối 2, 3 và khối 4, có thể tăng thời lượng bồi dưỡng tùy theo thực tế của lớp) để các em đạt chuẩn kiến thức kỹ năng vào cuối năm học. Tổ chức các hình thức học tập, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong học sinh: đôi bạn cùng tiến, giúp giáo viên kiểm tra bài đầu giờ…

– BGH, Tổ trưởng chuyên môn tăng cường kiểm tra, khảo sát, tư vấn, hỗ trợ, đồng hành cùng giáo viên trong việc dạy và học ở các lớp có nhiều học sinh chưa đạt nhẳm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để bồi dưỡng HS.

– Tập trung đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn đi vào chiều sâu: sinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức thao – hội giảng, dự giờ chia sẽ kinh nghiệm (nhất là kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh chưa hoàn thành).

– Tổ chức nghiêm túc các hoạt động kiểm tra thường xuyên, kiểm tra cuối năm, đánh giá, xếp loại giáo dục học sinh cuối năm theo VB03 – đảm bảo tính khách quan, công bằng chính xác theo chủ trưởng “dạy thật-học thật” của Phòng GDĐT; thực hiện nghiêm túc việc xét khen thưởng, xét hoàn thành chương trình lớp học, cấp học và kiểm tra khảo sát lại những học sinh còn hạn chế lĩnh vực kiến thức nếu cần thiết.

– Lấy chất lượng học tập cuối năm của học sinh để đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên trong đánh giá viên chức, chuẩn nghề nghiệp và xét thi đua, từ đó để giáo viên có ý thức trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của mình đạt hiệu quả hơn.

 

Tổ chức bồi dưỡng và tham gia tốt các hội thi cấp huyện như:

– Hội thi “Giao lưu học sinh tiểu học”.

– Hội thi “Giao lưu chữ đẹp giáo viên và học sinh”.

Tổ chức nghiêm túc, hiệu quả công tác KTĐK cuối năm và kiểm tra khảo sát lại những học sinh còn hạn chế kiến thức nếu cần thiết.

 

Phú Điền, ngày 07 tháng 01 năm 2018

                                                                                      Người báo cáo

 

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *